Mức phạt vi phạm quy định về bảo vệ di sản văn hóa
14/07/2023 5:06:00 CH
810 lượt xem
In Đọc bài

 

Phân loại di sản văn hóa

Căn cứ Điều 1, Khoản 1  Điều 4 Luật di sản văn hóa 2001 và Khoản 1 Điều 1 Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009 thì:

- Di sản văn hoá quy định tại Luật di sản văn hóa 2001 bao gồm di sản văn hoá phi vật thể và di sản văn hoá vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Bao gồm 2 loại sau đây:

+ Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác.

+ Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, bao gồm di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

Mức phạt vi phạm quy định về bảo vệ di sản văn hóa

Theo Điều 20 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, Điểm b Khoản 3 Điều 5; Điểm c Khoản 3 Điều 5 Nghị định 129/2021/NĐ-CP và Điểm d Khoản 2 Điều 2 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt hành vi vi phạm quy định về bảo vệ di sản văn hóa như sau:

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi viết, vẽ, làm bẩn, làm ô uế di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tuyên truyền, giới thiệu sai lệch nội dung, giá trị di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Không đăng ký bảo vật quốc gia với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thay đổi chủ sở hữu bảo vật quốc gia;

+ Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Bằng xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa hoặc giấy chứng nhận di sản văn hóa phi vật thể đã được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia hoặc giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia không đúng nội dung ghi trong giấy phép;

+ Phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể;

+ Tùy tiện đưa vào những yếu tố mới không phù hợp làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể.

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Làm hư hại hiện vật trong bảo tàng, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được đưa vào Danh mục kiểm kê di tích của địa phương;

+ Không có văn bản đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh hoặc không có văn bản đồng ý của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt khi xây dựng công trình bảo vệ và phát huy giá trị di tích ở khu vực bảo vệ II;

+ Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để trục lợi, hoạt động mê tín dị đoan.

- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Hủy hoại, làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trừ trường hợp vi phạm các quy định về di sản thiên nhiên được quy định tại Luật bảo vệ môi trường;

+ Lấn chiếm đất đai thuộc di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trừ trường hợp vi phạm các quy định về di sản thiên nhiên được quy định tại Luật bảo vệ môi trường;

+ Sử dụng trái phép di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;

+ Làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia mà không có giấy phép theo quy định;

+ Mua, bán, trao đổi, vận chuyển trái phép trên lãnh thổ Việt Nam di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc bất hợp pháp;

+ Làm hư hại nghiêm trọng hiện vật trong bảo tàng, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được đưa vào Danh mục kiểm kê di tích của địa phương.

Bên cạnh đó, căn cứ Khoản 8 Điều 20 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi vi phạm quy định về bảo vệ di sản văn hóa như sau:

+ Tịch thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 5 và Điểm d Khoản 7 Điều 20 Nghị định 38/2021/NĐ-CP;

+ Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 4, Điểm a Khoản 5, Điểm d và Điểm đ Khoản 7 Điều 20 Nghị định 38/2021/NĐ-CP.

Ngoài ra, căn cứ Khoản 9 Điều 20 Nghị định 38/2021/NĐ-CP đề cập về biện pháp khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm quy định về bảo vệ di sản văn hóa bao gồm:

+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi viết, vẽ, làm bẩn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh quy định tại Khoản 1 và Điểm c Khoản 7 Điều 20 Nghị định 38/2021/NĐ-CP;

+ Buộc trả lại đất đã bị lấn chiếm trừ trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều 20 Nghị định 38/2021/NĐ-CP;

+ Buộc phá dở công trình đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 6 Điều 20 Nghị định 38/2021/NĐ-CP;

+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Khoản 5, Điểm c Khoản 6, Điểm d và Điểm đ Khoản 7 Điều 20 Nghị định 38/2021/NĐ-CP;

+ Buộc thu hồi giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đối với hành vi quy định tại Khoản 3 Điều 20 Nghị định 38/2021/NĐ-CP trong trường hợp đã được cấp;

+ Buộc cải chính thông tin sai sự thật đối với hành vi quy định tại Khoản 2, Điểm b và Điểm c Khoản 5 Điều 20 Nghị định 38/2021/NĐ-CP.

Như vậy, mức phạt hành vi vi phạm quy định về bảo vệ di sản văn hóa có thể lên đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức.

Khi thuộc trường hợp quy định tại Khoản 8, Khoản 9 Điều 20 Nghị định 38/2021/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân vi phạm buộc phải thi hành các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phụ hậu quả theo quy định.

Nguồn: Thư viện pháp luật

Thư viện ảnh

      

Thư viện Video

Liên kết