Hỗ trợ người từ 80 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm
Ngày xuất bản: 24/11/2015 3:02:40 SA

I. TÊN THỦ TỤC: Hỗ trợ người từ 80 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm

II. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN:

Bước 1: Người xin trợ cấp chuẩn bị thủ tục đầy đủ theo quy định, có thể đến UBND xã, phường, thị trấn hoặc phòng Lao động thương binh xã hội cấp huyện để được hướng dẫn việc chuẩn bị hồ sơ, thủ tục. UBND xã, phường, thị trấn xác nhận vào đơn đề nghị hưởng trợ cấp  và lý lịch cá nhân của người đề nghị hưởng trợ cấp.

Bước 2: UBND xã, phường thẩm định, kiểm tra hồ sơ đủ điều kiện thì thực hiện công khai hồ sơ đối tượng xin trợ cấp tại UBND xã, phường, thị trấn thời gian công khai là 30 ngày, trong thời gian công khai không có ý kiến thắc mắc thì hồ sơ trên mới đảm bảo trình Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội của UBND xã, phường, thị trấn.

Bước 3: Định kỳ cán bộ lao động xã hội của xã, phường nộp hồ sơ đã được xét duyệt của UBND xã, phường, thị trấn chuyển về  phòng Lao động TBXH huyện.

Bước 4: Cán bộ phòng Lao động TB &XH sau khi tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các thủ tục pháp lý của hồ sơ:

+ Nếu đầy đủ thì tiếp nhận và tiến hành thẩm định

+ Nếu thiếu hướng dẫn hoàn thiện bổ sung theo quy định.

Bước 5:  Trình UBND huyện ra Quyết định phê duyệt trợ cấp. Phòng LĐ - TBXH thành phố thực hiện chi trả trợ cấp thông qua UBND xã, phường, thị trấn.

III. CÁCH THỰC HIỆN: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

IV. HỒ SƠ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Đơn đề nghị đề nghị trợ cấp xã hội (có xác nhận của thôn, tổ nhân dân nơi đối tượng đang cư trú tại xã, phường, thị trấn).

+ Sơ yếu lý lịch của đối tượng xin trợ cấp (có xác nhận của UBND xã phường, thị trấn nơi đang cư trú và ĐKHK).

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)

V. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT TTHC: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

VI. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN TTHC: Cá nhân                                                              

VII. CƠ QUAN THỰC HIỆN TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng LĐTB&XH cấp huyện

VIII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN TTHC: Quyết định hành chính

IX. PHÍ, LỆ PHÍ: Không

X. YÊU CẦU THỰC HIỆN TTHC: Không

XI. CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TTHC:

+ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

+ Thông tư 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13/07/2007 của Bộ LĐ-TBXH hướng dẫn một số điều của NĐ 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

+ Quyết định 1683/QĐ-UBND ngày 15/10/2007 của UBND tỉnh Yên Bái quy định chế độ trợ giúp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

XII. MẪU ĐƠN, TỜ KHAI: Đơn đề nghị hưởng trợ cấp xã hội theo mẫu số 01

 

Thủ tục khác:

  • Xác nhận hoàn cảnh người tàn tật
  • Xác nhận hồ sơ cho các đối tượng xuất khẩu lao động thuộc diện ưu tiên vay vốn từ nguồn thuộc Ngân hàng chính sách xã hội
  • Xác nhận đối tượng học nghề là con hộ nghèo, người tàn tật
  • Trợ cấp người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học
  • Thủ tục Hưởng trợ cấp hàng tháng đối với trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo
  • Thủ tục Hưởng trợ cấp hàng tháng đối với Người nhiễm HIV/AIDS không có khả năng lao động thuộc diện hộ nghèo
  • Thủ tục Hưởng trợ cấp hàng tháng đối với Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm.
  • Thủ tục Hưởng trợ cấp hàng tháng đối với Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi hoặc đang theo học văn hoá, học nghề dưới 18 tuổi
  • Thủ tục Hưởng trợ cấp hàng tháng đối với gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi
  • Thủ tục Hưởng trợ cấp hàng tháng đối với Gia đình có từ 02 người trở lên là người tàn tật nặng không có khả năng tự phục
  • 1-10 of 50<  1  2  3  4  5  >

    Thư viện ảnh

          

    Thư viện Video

    Liên kết