Giải quyết chế độ đối với thân nhân liệt sỹ (trường hợp là dân sự).
Ngày xuất bản: 24/11/2015 2:54:31 SA

I. TÊN THỦ TỤC: Giải quyết chế độ đối với thân nhân liệt sỹ (trường hợp là dân sự).

II. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN:

Bước 1: Chuẩn bị thủ tục đầy đủ theo quy định. Người đề nghị công nhận là liệt sỹ đến UBND xã, phường, thị trấn để được hướng dẫn việc chuẩn bị hồ sơ và UBND xã, phường, thị trấn xác nhận vào bản khai và đơn đề nghị của cá nhân.

Bước 2: UBND xã, phường, thị trấn tổng hợp và gửi về phòng Lao động TB&XH cấp huyện.

Bước 3: Phòng Lao động TB&XH huyện tiếp nhận và xem xét hồ sơ từ xã, phường, thị trấn chuyển đến:

+ Trường hợp thủ tục đã đầy đủ thì tiếp nhận.

+ Trường hợp thủ tục chưa đầy đủ cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ theo quy định.

Bước 4: Chuyển thủ tục, hồ sơ lên Sở Lao động TB&XH tỉnh xem xét, quyết định cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ và trợ cấp tiền tuất; lập phiếu trợ cấp tiền tuất thân nhân liệt sỹ.

Bước 5: Phòng Lao động chuyển Quyết định cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ và tiền tuất của liệt sỹ về UBND xã, phường, thị trấn để thực hiện chế độ cho người được hưởng.

III. CÁCH THỰC HIỆN: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

IV. HỒ SƠ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Đơn đề nghị viết tay (có xác nhận của UBND xã, phường)

+ Giấy báo tử (mẫu số 3-LS1)

+ Biên bản xảy ra sự việc do cơ quan quản lý người hy sinh hoặc UBND cấp xã nơi xảy ra sự việc lập. Trường hợp dũng cảm đấu tranh chống tội phạm thì kèm theo bản án hoặc kết luận của cơ quan điều tra (nếu án không xử)

Trường hợp hy sinh tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn do Chủ tịch UBND cấp huyện cấp.

+ Giấy xác nhận chết do vết thương tái phát của cơ sở y tế.

+ Bệnh án điều trị và biên bản kiểm thảo tử vong do vết thương tái phát của Giám đốc bệnh viện cấp tỉnh trở lên (đối với thương binh có tỷ lệ từ 21% đến 80%).

+ Giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ của Chủ tịch UBND cấp xã (mẫu số 3-LS2).

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)

V. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT TTHC: 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

VI. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN TTHC: Cá nhân

VII. CƠ QUAN THỰC HIỆN TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động TB&XH tỉnh Yên Bái.

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng LĐTB&XH cấp huyện

VIII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN TTHC: Quyết định hành chính

IX. PHÍ, LỆ PHÍ: Không   

X. YÊU CẦU THỰC HIỆN TTHC:  Không

XI. CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TTHC:

+ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 26/5/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

+ Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công.

+ Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động TB&XH.

XII. MẪU ĐƠN, TỜ KHAI: Không

 

Thủ tục khác:

  • Xác nhận hoàn cảnh người tàn tật
  • Xác nhận hồ sơ cho các đối tượng xuất khẩu lao động thuộc diện ưu tiên vay vốn từ nguồn thuộc Ngân hàng chính sách xã hội
  • Xác nhận đối tượng học nghề là con hộ nghèo, người tàn tật
  • Trợ cấp người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học
  • Thủ tục Hưởng trợ cấp hàng tháng đối với trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo
  • Thủ tục Hưởng trợ cấp hàng tháng đối với Người nhiễm HIV/AIDS không có khả năng lao động thuộc diện hộ nghèo
  • Thủ tục Hưởng trợ cấp hàng tháng đối với Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm.
  • Thủ tục Hưởng trợ cấp hàng tháng đối với Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi hoặc đang theo học văn hoá, học nghề dưới 18 tuổi
  • Thủ tục Hưởng trợ cấp hàng tháng đối với gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi
  • Thủ tục Hưởng trợ cấp hàng tháng đối với Gia đình có từ 02 người trở lên là người tàn tật nặng không có khả năng tự phục
  • 1-10 of 50<  1  2  3  4  5  >

    Thư viện ảnh

          

    Thư viện Video

    Liên kết