• Loading...
Chào mừng bạn đến với Trang thông tin điện tử huyện Mù Cang Chải - tỉnh Yên Bái
 

Thư viện hình ảnh

Lượt truy cập

website counter
Quyết định của UBND tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Dự án rà soát bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội huyện Mù Cang Chải thời kỳ 2001-2010
Ngày xuất bản: 17/11/2015 7:41:59 SA

UỶ BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

              TỈNH YÊN BÁI

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------

 

Số: 94/QĐ-UB

       Yên Bái, ngày  17  tháng 4 năm  2003

 

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN RÀ SOÁT BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ

PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN MÙ CANG CHẢI THỜI KỲ 2001 - 2010

_______________

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

 

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định số 52/ 1999/ NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;

            - Căn cứ Quyết định số 39/2002/QĐ-UB ngày 22/2/2002 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Yên Bái về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư  xây dựng cơ bản năm 2002;

            - Căn cứ quyết định số 285/2002/QĐ-UB ngày 31/5/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc giao nhiệm vụ xây dựng Dự án rà soát bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mù Cang Chải thời kỳ 2001 - 2010;

- Xét Tờ trình số 104/TT-KH ngày 8/ 4/ 2003 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc xin phê duyệt  Dự án rà soát bổ sung  quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Mù Cang Chải thời kỳ 2001 - 2010,

 

 

QUYẾT ĐỊNH

 

ĐIỀU I: Phê duyệt  Dự án rà soát bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Mù Cang Chải thời kỳ 2001 - 2010 như sau:

I - Tên dự án: Dự án rà soát bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Mù Cang Chải thời kỳ 2001 - 2010.

II- Địa điểm dự án: Huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái

III- Chủ đầu tư, chủ dự án: Uỷ ban Nhân dân huyện Mù Cang Chải.

            IV. Mục đích của dự án: Đánh giá lại toàn bộ thực trạng tiềm năng, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực, các cơ sở hạ tầng và thực trạng nền kinh tế - xã hội của huyện thời kỳ 1996-2000 và đến năm 2001. Làm cơ sở điều chỉnh bổ sung các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và giải pháp thực hiện chủ yếu  cho thời kỳ 2001-2010.

V- Nội dung dự án: Rà soát bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Mù Cang Chải thời kỳ 2001 - 2010 bao gồm:

- Phần thứ nhất: Phân tích đánh giá, rà soát các yếu tố nguồn lực, thực trạng nền kinh tế - xã hội huyện Mù Cang Chải thời kỳ 1996-2000 và 2001.

- Phần thứ hai: Điều chỉnh các  mục tiêu quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mù Cang Chải thời kỳ 2001-2010.

- Phần thứ ba: Các giải pháp thực hiện quy hoạch và kiến nghị.

            VI. Những mục tiêu chủ yếu của dự án:

            1- Mục tiêu tổng quát:

            Phát triển kinh tế  với cơ cấu kinh tế: Nông - Lâm công nghiệp - Dịch vụ theo hướng sản xuất hàng hoá. Đẩy mạnh sản xuất lương thực thực phẩm, cân đối lương thực ở  mức tối đa trên địa bàn, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, củng cố xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tư phát triển thương mại dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thực hiện được mục tiêu xoá đói giảm nghèo, nâng cao dân trí, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. Hoàn thành công tác định canh định cư, xoá bỏ toàn bộ và không còn hiện tượng tái trồng cây thuốc phiện, giữ vững trật tự an ninh, an toàn xã hội.

            2- Tốc độ tăng trưởng:

            - Tốc độ tăng trưởng chung nền kinh tế thời kỳ 2001 - 2010: 10,75%/năm. Trong đó thời kỳ 2001 - 2005 tăng bình quân 10%/năm, 2006-2010 là 11,5%/năm.

            - Tốc độ tăng trưởng bình quân ngành nông lâm nghiệp thời kỳ 2001 - 2010: 9%/năm. Trong đó thời kỳ 2001 - 2005 tăng bình quân 9%/năm, 2006-2010 là 9%/năm.

            - Tốc độ tăng trưởng bình quân ngành  công nghiệp - xây dựng thời kỳ 2001 - 2010: 20,1%/năm. Trong đó thời kỳ 2001 - 2005 tăng bình quân 14%/năm, 2006-2010 là 25,7%/năm.

            - Tốc độ tăng trưởng bình quân ngành dịch vụ thời kỳ 2001 - 2010: 14%/năm. Trong đó thời kỳ 2001 - 2005 tăng bình quân 13%/năm, 2006-2010 là 15%/năm.

3- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thu nhập bình quân đầu người:

Phấn đấu giảm tỷ trọng ngành  kinh tế nông lâm nghiệp tăng tỷ trọng ngành kinh tế công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong nền kinh tế. Dự kiến chuyển dịch cơ cấu kinh tế như sau:

 

Đơn vị

2000

2005

2010

 - Ngành nông lâm nghiệp:

%

80

70

60

 - Ngành công nghiệp - xây dựng:

%

5

10

15

 - Ngành dịch vụ:

%

15

20

25

- Thu nhập BQ đầu người (giá thực tế)

Tr. đồng

0,995

1,742

3,132

4-  Mục tiêu phát triển một số ngành lĩnh vực:

4.1/ Phát triển nông  nghiệp:

- Tăng cường khai hoang những nơi có điều kiện, cải tạo và thâm canh diện tích  trồng cây lương thực, thực phẩm. Đến năm 2005 phấn đấu đưa diện tích ruộng tăng vụ lên 500 ha và ổn định diện tích nương định canh. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ mới về giống có năng suất cao vào sản xuất nông nghiệp, chú trọng một số cây mầu lương thực như: Đao giềng, ngô, sắn... Phấn đấu tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2005  đạt 13.537 tấn và năm 2010 đạt 16.454 tấn.

- Phát triển mạnh cây chè đặc biệt là cây chè shan đưa diện tích chè  năm 2010 là 2000 ha, sản lượng chè búp tươi 3.750 tấn đáp ứng cho nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

- Chú trọng phát triển một số cây ăn quả dược liệu của huyện như Sơn Tra, đào mèo, thảo quả, ý dĩ...

- Chăn nuôi: Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi đại gia súc, chú trọng đàn trâu, bò, ngựa, phát triển mạnh đàn ong...dự kiến tổng đàn gia súc gia cầm đến năm 2005 và 2010 như sau:

 

Đơn vị

2000

2005

2010

- Tổng đàn trâu

Con

6.318

7.900

8.970

- Tổng đàn bò

Con

5.130

6.480

7.460

- Tổng đàn lợn

Con

14.257

17.155

21.790

- Tổng đàn ngựa

Con

2.132

2.300

2.750

- Tổng đàn dê

Con

3.471

4.160

4.805

- Tổng đàn ong

Đàn

3.366

5.680

6.125

- Tổng đàn gia cầm

Con

62.190

104.120

117.800

 

4.2/ Phát triển lâm nghiệp: Rừng huyện Mù Cang Chải thuộc vùng rừng đầu nguồn sông Đà, vì vậy cần khoanh nuôi bảo vệ  và trồng rừng phòng hộ đầu nguồn là chủ yếu. Tăng cường trồng rừng đưa diện tích rừng trồng năm 2005: 14.170 ha và 20.820 ha vào năm 2010, bình quân mỗi năm trồng được 1.250 ha - 1.300 ha. Chú trọng phát triển cây Sơn Tra, Thảo quả trồng dưới tán rừng vừa là cây phủ xanh đất trống đồi núi trọc vừa là cây mang lại hiệu quả kinh tế. Tổng diện tích đất có rừng năm 2005 đạt 48.300 ha đạt tỷ lệ tán che  40%  và 67.450 ha vào năm 2010 đưa tỷ lệ tán che lên 56% trở lên.

4.3- Phát triển công nghiệp- xây dựng:

Tăng trưởng chung ngành công nghiệp xây dựng 10 năm 18,85%/năm  (trong đó 2001-2005: 12,25%; 2006-2010: 25,75%)

a) Ngành công nghiệp:

Ngành công nghiệp cần tập trung vào công nghiệp chế biến nông lâm sản: Chế biến chè, gỗ, chế biến các loại dược liệu... và sửa chữa cơ khí nhỏ phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp. Đẩy mạnh ngành thủ công truyền thống: Dệt thổ cẩm, đồ mộc...Dự kiến tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp 10 năm (2001-2010) 16,5%/năm (trong đó 2001-2005: 15%; 2006-2010: 18%).

Một số sản phẩm chủ yếu

 

Đơn vị

2000

2005

2010

 - Điện phát ra

Kw/h

235.000

265.000

430.000

 - Chè khô sơ chế

Tấn

19

310

830

 - Dược liệu sơ chế

Tấn

65

75

86

 - Nhựa thông sơ chế

Tấn

80

120

160

 - Dệt vải dân tộc

1.000 m

28

40

70

 - Xay sát lương thực

Tấn

2.605

5.400

8.500

 - Gạch nung

Tr.viên

0,959

1,2

2,0

 - Khai thác đá, cát, sỏi

1.000 m3

5

15

35

b) Đầu tư xây dựng:

Tập trung mọi nguồn lực để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và phát triển sản xuất. Để đạt được mục tiêu tăng trưởng, và chuyển dịch cơ cấu kinh tế như dự án đề ra, dự kiến  tổng đầu tư 10 năm (2001-2010) khoảng 450 tỷ đồng chủ yếu tập trung vào phát triển một số cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội như: Nâng cấp và xây dựng  mới các công trình, đường giao thông quốc lộ 32, thuỷ lợi Nậm Có - Bản Lìm, thuỷ điện Nậm Kim, các cơ sở xã hội: trường học, y tế...Phấn đấu tăng trưởng ngành xây dựng bình quân 10 năm (2001-2010) đạt: 21,75% năm (trong đó 2001-2005: 14,55% năm và 2006-2010: 29,4%/năm).

4.4- Phát triển thương mại - dịch vụ:

- Tăng trưởng ngành thương mại dịch vụ bình quân 10 năm: 14%/năm (trong đó 2001-2005: 13%; 2006-2010: 15%/năm)

- Tập trung xây dựng hoàn thiện hệ thống thương mại dịch vụ trên địa bàn như hệ thống chợ ở các trung tâm cụm xã và khu vực dân cư tập trung, khuyến khích các hộ hoạt động kinh doanh kết hợp với thu mua sản phẩm nông lâm sản cho nhân dân trong vùng. Thúc đẩy hoạt động của các hợp tác xã thương mại nhằm đáp ứng những mặt hàng chính sách cho nhân dân.

- Đẩy mạnh phát triển sản xuất, tăng thu ngân sách cho địa phương, phấn đấu hàng năm tăng thu vượt từ 5 - 6%.

- Đẩy mạnh các hoạt động vận tải thông tin liên lạc, đảm bảo sự  thông suốt về vận chuyển hàng hoá, hành khách và thông tin liên lạc giữa huyện với trung tâm tỉnh và cả nước đáp ứng nhu cầu của nhân dân.

- Tuyến quốc lộ 32 được nâng cấp hoàn thành đưa vào sử dụng sẽ tạo ra một cơ hội phát triển các ngành dịch vụ du lịch. Dự kiến huyện Mù Cang Chải từng bước xây dựng làng bản văn hoá người Mông,  phát triển rừng trồng dọc tuyến quốc lộ 32 thuộc các điểm ngã ba Kim, huyện lỵ... nghiên cứu điểm du lịch sinh thái kết hợp với du lịch văn hoá trên tuyến giao thông  Hà Nội - Yên Bái - Lai Châu, mặt khác cần phát triển sản xuất các sản phẩm mang tính đặc sản: hàng thổ cẩm, sản phẩm chế biến từ táo mèo, gà đen, mật ong... phục vụ nhu cầu xã hội.

4.5- Phương hướng phát triển các lĩnh vực văn hoá xã hội:

- Đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục đào tạo đến năm 2010 huy động tối đa các cháu trong độ tuổi đến trường: Ngành học mầm non  đạt 85-90%, tiểu học đạt đạt 85- 90%, trung học cơ sở đạt 75- 80%, trung học phổ thông đạt  50-60%  và đối tượng thanh niên từ 15- 25 tuổi xoá mù chữ đạt 90- 95%. Giữ vững PCGDTH và đến 2007 đạt PCGDTH cơ sở.

- Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, phát động phong trào vệ sinh an toàn thực phẩm, củng cố mạng lưới y tế thôn bản. Phấn đấu đến 2005 có 40% xã có bác sĩ năm 2010 có 60% số xã có bác sĩ. Mục tiêu đến năm 2010 giảm tỷ lệ bướu cổ/dân số xuống còn 12%; giảm tỷ lệ sốt rét/dân số  0, 96%. Tỷ lệ trẻ em dưới 6 tuổi được tiêm phòng 6 loại vác xin đạt 95%. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm còn 20%. Thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình hạ tỷ lệ tăng dân số xuống 1,7% năm 2010.

             Phát triển văn hoá, thông tin: Phấn đấu đến năm  2010: 100% địa bàn dân cư được phủ sóng phát thanh, 95% được phủ sóng truyền hình, nâng tỷ lệ hộ được xem truyền hình 50-60%, và 100% số hộ được nghe phát thanh với đủ 2 thứ tiếng phổ thông và địa phương.

- Đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân xây dựng nếp sống văn hoá mới, đẩy lùi tệ nạn xã hội giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội tạo điều kiện cho  kinh tế - xã hội  địa phương phát triển. Tạo nhiều việc làm cho người lao động tăng mức thu nhập bình quân/người lên trên 3 triệu đồng năm 2010 và giảm tỷ lệ đói nghèo xuống 30% năm 2005 và 15% năm 2010 theo tiêu chí mới.

4.6- Phát triển cơ sở hạ tầng:

- Tập trung nâng cấp cải tạo một số tuyến đường: Quốc lộ 32 dài 77 km, 4 km đường nội huyện lỵ và Púng Luông, cấp phối 24 km đến các xã Nậm Có, Nậm Khắt, La Pán Tẩn, Zế Xu Phình và Lao Chải. Nâng cấp 555 km đường liên xã thuộc 13 xã toàn huyện... đến 2010: 100% xã có đường ô tô đến được trung tâm xã. Xây dựng mới đường Nậm Khắt - Ngọc Chiến nối liền với Sơn La.

- Làm mới 6 cầu treo: Nậm Có, Khau Phạ, Púng Luông, Chế Cu Nha, Lao Chải và 2 đập dâng kết hợp với giao thông: Zế Xu Phình và Lao Chải...

- Tập trung cải tạo hệ thống thuỷ lợi hiện có, xây dựng mới 6 đập dâng: Púng Luông, Kim Nọi, Mồ Dề, Chế Tạo, Khau Mang, Lao Chải và Hồ Bốn...

- Tiếp tục đầu tư nối liền đường dây tải điện 35 kv từ Nghĩa Lộ đến ngã ba Kim và xây dựng trạm thuỷ điện Nậm Kim để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Riêng vùng sâu, vùng xa  điện lưới không tới được thì cần đầu tư xây dựng các trạm thuỷ điện nhỏ, cực nhỏ.

Tập trung kiên cố hoá và xây dựng mới hệ thống trường lớp của huyện. Dự kiến đến năm 2010 toàn huyện sẽ có 2 trường cấp II, 15 trường cấp I +II, 2 trường cấp III  đảm bảo đủ  lớp học cho học sinh trên địa bàn huyện.

- Đầu tư xây dựng mới một cơ sở y tế và nâng cấp 5 cơ sở y tế xã đảm bảo khám chữa bệnh cho nhân dân.

- Đầu tư cải tạo nâng cấp sân vận động huyện lỵ. Vận động phong trào rèn luyện thân thể vận động từ  8-9% dân số tham gia luyện tập  thể dục thường xuyên nhằm nâng cao sức khoẻ  cho cộng đồng.

- Nâng mức hưởng thụ văn hoá nghệ thuật cho nhân dân. Phấn đấu đến năm 2010 bình quân một người 1 năm được xem 5 lần biểu diễn văn hoá nghệ thuật trở lên. Xây dựng làng bản văn hoá, cơ quan đơn vị văn hoá.

4.7- Phát triển đô thị và nông thôn:

Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng ở trung tâm huyện lỵ, 3 trung tâm cụm xã Khau Mang, Púng Luông, Chế Tạo đầy đủ hệ thống điện, đường, trường, trạm, đặc biệt trung tâm Chế Tạo hiện chưa có đường ô tô đến được, cần tập trung đến năm 2005 phải hoàn thành các cơ sở vật chất, đồng thời tiến hành vận động đồng bào tập trung định canh định cư để ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.

4.8- Các dự án ưu tiên đầu tư:

- Nâng cấp quốc lộ 32 dài 77 km.

- Thuỷ điện Nậm Kim.

- Thuỷ lợi Nậm Có.

- Chương trình 135.

- Dự án WB.

- Hỗ trợ người nghèo.

- Chương trình văn hoá xã hội.

- Chương trình 5 triệu ha rừng.

VII- Giải pháp thực hiện quy hoạch

Để thực hiện được quy hoạch cần tập trung các nhóm giải pháp sau:

1/ Nhóm giải pháp chung:

1-1/ Giải pháp vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư 10 năm (2001- 2010):  450 tỷ đồng, bình quân 45 tỷ đồng/năm, trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước chiếm 55%, nguồn vốn tín dụng đầu tư 15%, nguồn vốn trong dân đóng góp 10%, vốn nước ngoài và các nguồn khác 20%.

 1-2/ Giải pháp về thị trường: Bên cạnh việc phát triển sản xuất thành hàng hoá và có chất lượng ngày một cao phải xúc tiến tìm kiếm thị trường trong tỉnh và trong nước thậm chí cả nước ngoài chú trọng một số sản phẩm mang tính đặc sản: Chè vùng cao, mật ong, dược liệu... và chế biến gỗ với hình thức mẫu mã đa dạng, đẹp đáp ứng nhu cầu thị trường.

1-3/ Giải pháp nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cho người lao động thuộc các lĩnh vực nông lâm nghiệp phát triển nông thôn.

1-4/ Giải pháp khoa học công nghệ, môi trường: Tăng cường nghiên cứu áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất nhất là lĩnh vực nông lâm nghiệp. Tăng cường đào tạo cán bộ địa phương có trình độ đảm đương nhiệm vụ lãnh đạo điều hành, thực thi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà quy hoạch đề ra, tăng cường trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc bảo vệ môi trương sinh thái.

1-5/ Tăng cường sự lãnh đạo chỉ đạo của các cấp đảng, chính quyền vào sự nghiệp  phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.

2/ Nhóm giải pháp phát triển các ngành lĩnh vực kinh tế:

2.1/ Giải pháp phát triển nông lâm nghiệp.

+ Tập trung khai thác sử dụng tài nguyên đất  một cách hợp lý. Tăng cường áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào đầu tư thâm canh đẩy nhanh phát triển sản xuất nông lâm nghiệp đáp ứng tại chỗ lương thực thực phẩm cho nhân dân trong huyện. Khai thác điều kiện tự nhiên, tăng cường phát triển chăn nuôi đại gia súc, gia cầm trở thành lượng hàng hoá lớn đáp ứng nhu cầu của thị trường hiện tại và tương lai. Gắn phát triển nông lâm nghiệp với việc hoàn thành công tác định canh định cư, xây dựng làng bản nông thôn mới và hoàn toàn xoá bỏ tái trồng cây thuốc phiện.

2.2/ Giải pháp phát triển ngành công nghiệp - xây dựng.

+ Khôi phục các ngành nghề thủ công truyền thống như: Rèn đúc, dệt vải thổ cẩm,... tiếp tục đầu tư vào một số  cơ sở chế biến nông lâm sản với quy mô vừa và nhỏ phù hợp với nguồn nguyên liệu của huyện để thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển. Huy động, động viên mọi nguồn lực để đầu tư vào phát triển kinh tế - xã hội. Dự kiến tổng đầu tư chiếm khoảng 30% tổng giá trị tăng thêm nền kinh tế. Mục tiêu hướng tới là từng bước công nghiệp hoá hiện đại hoá công nghiệp nông thôn

2.3/ Giải pháp phát triển ngành  dịch vụ:

+ Củng cố hệ thống chợ trên địa bàn, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại dịch vụ.

+ Tăng cường hoạt động của trung tâm khuyến nông khuyến lâm để thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp phát triển.

+ Đầu tư kiên cố hoá hệ thống trường lớp, cơ sở y tế, phát thanh và truyền hình... đáp ứng nhu cầu của nhân dân.

ĐIỀU II: Ông Chánh văn phòng Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân huyện Mù Cang Chải, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan, căn cứ quyết định thi hành./.

 

Nơi nhận:

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

- TT Tỉnh uỷ (để báo cáo)                

- TT HĐND tỉnh (để báo cáo)

- TT UBND tỉnh     

- Như Điều II (thực hiện)

- Các phó ban HĐND

- Các chuyên viên

- Lưu HC-TH.

 

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Vũ Sửu

    

KẾ HOẠCH KHÁC

  • Kế hoạch số 199-KH/HU ngày 26/9/2019 của Huyện ủy Mù Cang Chải về việc tuyên truyền Đại hội đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng
  • Kế hoạch số 163/KH-UBND ngày 03/9/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về việc tổ chức hoạt động vui Tết Trung thu năm 2019
  • Kế hoạch 161/KH-UBND ngày 26/8/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về việc thực hiện Chỉ thị số 27/CT-TW ngày 10/01/2019 của Bộ Chính trị "về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ người phát hiện, tố giác, người đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực"
  • Kế hoạch sô 160/KH-UBND ngày 26/8/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về việc tổ chức khai giảng năm học 2019 - 2020
  • Kế hoạch sô 159/KH-UBND ngày 26/8/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về việc khai hoang ruộng bậc thang năm 2019
  • kế hoạch số 158/KH-UBND ngày 21/8/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về việc kiểm tra, giám sát tiêu chuẩn đo lường, chất lượng xăng, dầu trên địa bàn huyện Mù Cang Chải
  • Kế hoạch 157/KH-UBND ngày 09/8/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về việc triển khai thực hiện đề án dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn huyện Mù Cang Chải giai đoạn 2019 - 2025
  • Kế hoạch số 156/KH-UBND ngày 07/8/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về việc tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của huyện 6 tháng cuối năm 2019
  • Kế hoạch số 155/KH-UBND ngày 07/8/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về việc triển khai thực hiện lập hồ sơ, tổ chức thẩm định xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Mù Cang Chải, năm 2019
  • Kế hoạch số 154/KH-UBND ngày 02/8/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về việ triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới trên địa bàn huyện Mù Cang Chải
  • Kế hoạch số 153/KH-UBND ngày 02/8/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về việc tổ chức lễ trao tặng mũ bảo hiểm của Tập đoàn Be Group
  • Kế hoạch số 152/KH-UBND ngày 30/7/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về việc tổ chức Hội nghị điển hình tiên tiến cấp cơ sở và Hội nghị điển hình tiên tiến huyện Mù Cang Chải giai đoạn 2020 - 2025
  • Kế hoạch số 151/KH-UBND ngày 30/7/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về việc thực hiện Kế hoạch số 179-KH-UBND ngày 04/7/2019 của UBND tỉnh Yên Bái về việc thực hiện Nghị quyết số 107/NQ-CP ngày 16/8/2018 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 98-KH/TU ngày 30/7/2018 của Tỉnh ủy Yên Bái thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với ván bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp
  • Kế hoạch 150/KH-UBND ngày 10/7/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về việc tổ chức đợt thi đua đặc biệt kỷ niệm 50 năm thực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh gắn với thi đua lập thành tích chào mừng Đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng
  • Kế hoạch số 149/KH-UBND ngày 30/7/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về việc tổ chực thực hiện phòng trào thi đua "Cán bộ, công chức, viên chức huyện Mù Cang Chải thi đua thực hiện văn hóa công sở" giai đoạn 2019 - 2025
  • Kế hoạch số 148/HK-UBND ngày 30/7/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc
  • Kế hoạch số 147/KH-UBND ngày 26/7/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về việc thu thập thông tin thị trường lao động huyện Mù Cang Chải năm 2019
  • Kế hoạch số 146/KH-UBND ngày 26/7/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về việc triển khai thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm huyện Mù Cang Chải giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến năm 2030
  • Kế hoạch số 145/KH-UBND ngày 23/7/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về việc tổ chức hoạt động chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân hướng tới dịp 50 năm thực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh và kỷ niệm 50 năm ngày mất của Người (02/9/1969 - 02/9/2019)
  • Kế hoạch số 144/KH-UBND ngày 23/7/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về việc tổ chức viếng nghĩa trang Liệt sĩ nhân dịp kỷ niệm 72 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2019)
  • Kế hoạch số 143/KH-UBND ngày 23/7/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về việc thu quỹ phòng chống thiên tai năm 2019
  • Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 18/7/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về việc tổ chức Lễ phát động ra quân trồng rừng năm 2019 gắn với trồng hoa bản địa dọc Quốc lộ 32 phục vụ phát triển du lịch
  • Kế hoạch số 141/KH-UBND ngày 17/7/2019 về việc tổ chức tập huấn, hướng dẫn trình tự quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác
  • Kế hoạch số 140/KH-UBND ngày 17/7/2019 của UBND huyện về truyền thông về giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn huyện Mù Cang Chải
  • Kế hoạch 138/KH-UBND ngày 10/7/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về việc trồng một số loại hoa bản địa dọc Quốc lộ 32
  • kế hoạch số 134/KH-UBND ngày 04/7/2019 của UBND huyện Mù Cang Chải về ngân sách nhà nước năm 2020 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022 từ nguồn kinh phí sụ nghiệp bảo vệ môi trường
  • Kế hoạch 132/KH-UBND ngày 28/6/2019 của Ủy ban nhân dân huyện về việc tăng cường công tác truyền thông về chính sách, pháp luật bảo hiểm y tế và kỷ niệm Ngày bảo hiểm y tế Việt Nam 01/7/2019
  • Kế hoạch số 131/KH-UBND ngày 27/6/2019 của Ủy ban nhân dân huyện Mù Cang Chải về việc kỷ niệm 30 năm ngày hội quốc phòng toàn dân (22/12/1989-22/12/2019) và 75 năm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944-22/12/2019)
  • Kế hoạch 130/KH-UBND ngày 26/6/2019 của Ủy ban nhân dân huyện Mù Cang Chải về việc triển khai lập hồ sơ di tích Ruộng bậc thang Mù Cang Chải trình Thủ tướng Chính phủ xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt đối với Danh lam thắng cảnh Ruộng bậc thang Mù Cang Chải
  • Kế hoạch 128/KH-UBND ngày 24/6/2019 của Ủy ban nhân dân huyện Mù Cang Chải về việc Tổ chức cuộc thi "Ý tưởng khởi nghiệp" trong đoàn viên, thanh niên huyện Mù Cang Chải năm 2019
  • 1-30 of 195<  1  2  3  4  5  6  7  >

    Bản đồ huyện Mù Cang Chải

    Thư viện Video

    Chương trình phát thanh 19/10/2019

    Chương trình phát thanh 18.10.2019

    Chương trình phát thanh 17.10.2019